HỎI - ĐÁP LUẬT HTX 2012

Câu 1: Xác định giá trị vốn góp của thành viên vào HTX, liên hiệp HTX được qui định như thế nào?

Trả lời:

Khi tham gia HTX, liên hiệp HTX, các thành viên phải tiến hành góp vốn. Thực tế các thành viên góp vốn vào HTX, liên hiệp HTX có thể bằng nhiều hình thức như bằng tiền, hiện vật, tài giản có giá vv …  Tuy nhiên, phải xác định giá trị vốn góp bằng tiền Việt Nam để giúp cho việc xử lý, giải quyết các vấn đề liên quan đến vốn góp như: xác lập tư cách thành viên; giấy chứng nhận vốn góp; chia lãi; trả lại vốn góp khi ra HTX hoặc chấm dứt tư cách thành viên vv …

Điều 42 Luật Hợp tác xã năm 2012 qui định về việc xác định giá trị vốn góp như sau:

Vốn góp là tiền đồng Việt Nam, các loại tài sản khác được qui đổi ra tiền đồng Việt Nam bao gồm ngoại tệ, hiện vật, giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các giấy tờ có giá tại thời điểm góp vốn;

Giá trị vốn góp bằng các loại tài sản khác được xác định theo nguyên tắc thỏa thuận giữa HTX, liên hiệp HTX với thành viên, HTX thành viên hoặc thông qua tổ chức thẩm định.

Câu 2: Trình tự trả lại vốn góp cho thành viên của HTX, liên hiệp HTX được qui định như thế nào?

Trả lời:

Theo Điều 51 Luật HTX năm 2012, qui định về trình tự trả lại vốn góp cho thành viên của HTX, liên hiệp HTX như sau:

Việc trả lại vốn góp cho thành viên, HTX thành viên chỉ được thực hiện sau khi HTX, liên hiệp HTX đã quyết toán thuế của năm tài chính và đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của HTX, liên hiệp HTX.

Thành viên, HTX thành viên chỉ được trả lại vốn góp sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính của mình đối với HTX, liên hiệp HTX.

Cá nhân hoặc tập thể quyết định việc trả lại vốn góp cho thành viên, HTX thành viên không đúng qui định tại khoản này phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho HTX, liên hiệp HTX.

Việc trả lại vốn góp cho thành viên, HTX thành viên do điều lệ qui định, phù hợp với qui định tại khoản 1 nêu trên và các qui định của pháp luật có liên quan.

Câu 3: Việc phân phối thu nhập của HTX, liên hiệp HTX được qui định như thế nào?

Trả lời:

Điều 46 Luật HTX năm 2012 qui định:

Sau khi hoàn thành nghĩa vị tài chính theo qui định của pháp luật, thu nhập của HTX, liên hiệp HTX được phân phối như sau:

Trích lập quĩ đầu ta phát triển với tỷ lệ không thấp hơn 20% trên thu nhập; trích lập quĩ dự phòng tài chính với tỷ lệ không thấp hơn 5% trên thu nhập;

Trích lập các quĩ khác (Quĩ phúc lợi, quĩ khen thưởng, quĩ đào tạo nhân lực …) do đại hội thành viên quyết định;

Thu nhập còn lại sau khi đã trích lập các quĩ theo qui định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 46 Luật HTX năm 2012 được phân phối cho thành viên, HTX thành viên theo nguyên tắc sau:

a) Chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, HTX thành viên; theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với HTX tạo việc làm;

b) Phần còn lại được chia theo vốn góp;

c) Tỷ lệ và phương thức phân phối cụ thể do điều lệ HTX, liên hiệp HTX qui định;

Thu nhập đã phân phối cho thành viên, HTX thành viên là tài sản thuộc sở hữu của thành viên, HTX thành viên. Thành viên, HTX thành viên có thể giao thu nhập đã phân phối cho HTX, Liên hiệp HTX quản lý, sử dụng theo thỏa thuận với HTX, liên hiệp HTX.

Khi phân phối thu nhập, các HTX phải ưu tiên trích lập quĩ đầu tư phát triển và quĩ dự phòng. Đồng thời cần quan tâm thích đáng đến việc phân phối thu nhập theo mức độ sử dụng dịch vụ của thành viên đối với HTX để khuyến khích và tạo gắn kết thành viên với HTX nhằm đảm bảo kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển HTX.

Câu 4 : Tại sao hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ với thành viên?

Trả lời:

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ với thành viên vì:

– Trên cơ sở hợp đồng dịch vụ giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với thành viên để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chủ động xây dựng được kế hoạch hoạt động hàng năm và nhiệm kỳ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đáp ứng nhu cầu của thành viên và năng lực, điều kiện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; xa hơn là xây dựng chiến lược kinh doanh cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

– Trên cơ sở các hợp đồng dịch vụ và thực hiện trong năm để tính tỷ lệ phần trăm (%) dịch vụ cho thành viên và ra bên ngoài cộng đồng thành viên của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên tổng doanh thu hàng năm.

– Làm cơ sở cho việc phân phối thu nhập hàng năm trên doanh thu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với từng thành viên.

– Làm cơ sở để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thành viên xử lý tranh chấp, bồi thường thiệt hại nếu một trong hai bên không thực hiện đúng

Câu 5: Khi số thành viên tham gia hợp tác xã không đủ số lượng tối thiểu theo quy định của Luật HTX năm 2012 thì trong thời gian bao lâu phải bổ sung? Nếu không sẽ bị xử lý như thế nào?

Trả lời:

Khoản 1, khoản 2 Điều 3 Luật HTX năm 2012 quy định: Hợp tác xã do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập; Liên hiệp hợp tác xã do ít nhất 4 hợp tác xã tự nguyện thành lập.

Điểm b khoản 2 Điều 54 Luật HTX năm 2012 quy định: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không đảm bảo đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012 trong 12 tháng liên tục sẽ bị tuyên bố giải thể bắt buộc.

Như vậy, sau 12 tháng liên tục hợp tác xã không đủ số lượng thành viên tối thiểu là 7 thành viên, liên hiệp hợp tác xã không đủ tối thiểu 4 thành viên sẽ bị tuyên bố giải thể bắt buộc.

Câu 6: Luật HTX năm 2012 quy định hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải lưu trữ những tài liệu gì ?

Trả lời:

Điều 10 Luật HTX năm 2012 quy định hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải lưu trữ những tài liệu sau đây:

a) Điều lệ, điều lệ sửa đổi, bổ sung và quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; sổ đăng ký thành viên, hợp tác xã thành viên;

b) Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm hàng hóa; giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện;

c) Tài liệu, giấy xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

d) Đơn xin gia nhập, giấy chứng nhận góp vốn của thành viên, hợp tác xã thành viên; biên bản, nghị quyết của hội nghị thành lập, đại hội thành viên, hội đồng quản trị; các quyết định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

đ) Báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh, báo cáo và các tài liệu khác của hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;

e) Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính.

Các tài liệu quy định tại Điều 10 Luật HTX năm 2012 phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật và điều lệ.

Câu 7: Cán bộ, công chức, viên chức có được tham gia hợp tác xã không? Nếu được thì phải có điều kiện gì ?

Trả lời:

– Đối với cán bộ, công chức: Điều 14 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định: Cán bộ, công chức được tham gia các hoạt động kinh tế. Điều 37 Luật phòng chống tham nhũng năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2007, 2012 quy định những việc cán bộ, công chức, viên chức không được f là: thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công tý trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư…

– Đối với viên chức: Điều 14 Luật Viên chức năm 2010 quy định quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian như sau:

Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức được tham gia hợp tác xã với tư cách thành viên. Nhưng không được là thành viên sáng lập và không tham gia quản lý, điều hành hợp tác xã.

Câu 8: Tại sao vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành viên phải góp vốn ?

Trả lời:

Thành viên phải góp vốn khi vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bởi vì:

Thứ nhất, Điều 3 Luật HTX năm 2012 quy định: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập. Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập.

Thứ hai, tại khoản 2 Điều 15 Luật HTX năm 2012 quy định về nghĩa vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên như sau: góp đủ, đúng thời hạn vốn góp đã cam kết theo quy định của điều lệ.

Thứ ba, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế, bất cứ tổ chức kinh tế nào muốn hoạt động được đều phải có vốn. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không là ngoại lệ. Bên cạnh đó, thành viên góp vốn vừa thể hiện tính hợp tác thực sự, có nhu cầu sử dụng dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, vừa gắn trách nhiệm, quyền sở hữu của thành viên đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Đây chính là nguồn huy động vốn chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Do vậy, khi tham gia vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhất thiết thành viên phải góp vốn đủ, đúng thời gian theo quy định của điều lệ thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới có điều kiện để tổ chức cung ứng các dịch vụ cho thành viên và hoạt động sản xuất, kinh doanh được thuận lợi.

Câu 9: Khi nào thành viên phải góp đủ vốn? Tại sao phải quy định như vậy ?

Trả lời:

– Thời hạn thành viên góp đủ vốn theo khoản 3, 4 Điều 17 Luật HTX năm 2012 quy định: Thời hạn, hình thức và mức góp vốn điều lệ theo quy định của điều lệ, nhưng thời hạn góp đủ vốn không vượt quá 06 tháng, kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp. Khi góp đủ vốn, thành viên, hợp tác xã thành viên được hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cấp giấy chứng nhận vốn góp.

– Luật phải quy định như vậy bởi vì thực tiễn nhiều năm qua cho thấy các thành viên, nhất là trong nông nghiệp, vào hợp tác xã nhưng không góp vốn, hoặc có góp vốn nhưng không đủ số lượng tối thiểu theo quy định của điều lệ hoặc góp vốn quá chậm làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Điều đó làm mất công bằng trong cung ứng dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cho thành viên và trong phân phối thu nhập trên vốn góp giữa các thành viên góp vốn đầy đủ, đúng thời gian và thành viên góp vốn không đầy đủ, không đúng thời gian.

Câu 10: Việc trả lại, thừa kế vốn góp của thành viên vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được quy định như thế nào ?

Trả lời:

Việc trả lại, thừa kế vốn góp được quy định tại Điều 18 Luật HTX năm 2012 như sau:

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trả lại vốn góp cho thành viên, hợp tác xã thành viên khi chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc trả lại phần vốn vượt quá mức vốn góp tối đa khi vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên vượt quá mức vốn tối đa quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 của Luật này.

Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế nếu đáp ứng đủ điều kiện của Luật này và điều lệ, tự nguyện tham gia hợp tác xã thì trở thành thành viên và tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của thành viên; nếu không tham gia hợp tác xã thì được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích, việc trả lại vốn góp và quản lý tài sản của người mất tích được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì vốn góp được trả lại thông qua người giám hộ.

Trường hợp thành viên là pháp nhân, hợp tác xã thành viên bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản thì việc trả lại, kế thừa vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trường hợp vốn góp của thành viên là cá nhân không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì vốn góp được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người thừa kế tự nguyện để lại tài sản thừa kế cho hợp tác xã thì vốn góp đó được đưa vào tài sản không chia của hợp tác xã.

lich cong tac hoidap 1
  • VĂN BẢN MỚI

/BC-LMHTX

báo cáo cụm Hà Giang

Lượt xem:450 | lượt tải:225

1145/QĐ-UBND

Quyết định về việc phê duyệt bổ sung danh mục các dự án, công trình thực hiện trong kế hoạc sử dụng đất năm 2017 của huyện Hà Quảng

Lượt xem:319 | lượt tải:157

330 /QĐ-UBND

QUY CHẾ Phối hợp giữa Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng với các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị trong công tác quản lý Nhà nước tại Khu kinh tế cửa khẩu và Khu công nghiệp

Lượt xem:447 | lượt tải:228

43/2001/NĐ-CP

Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước

Lượt xem:399 | lượt tải:140

34/2011/NĐ-CP

Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức

Lượt xem:488 | lượt tải:160

01/2011/TT-BNV

Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ thay thế Thông tư 55/2005 hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

Lượt xem:451 | lượt tải:168

60/2010/QH12

Luật khoáng sản của Quốc hội

Lượt xem:413 | lượt tải:159

62/2010/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

Lượt xem:370 | lượt tải:151

NĐ 29/2008/NĐ-CP

Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.

Lượt xem:335 | lượt tải:157

53/2007/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

Lượt xem:340 | lượt tải:163
  • Thống kê truy cập

  • Đang truy cập11
  • Hôm nay143
  • Tháng hiện tại6,301
  • Tổng lượt truy cập805,258

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ LIÊN MINH HỢP TÁC XàTỈNH CAO BẰNG
Chịu trách nhiệm: Ông Đàm Văn Độ - Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh Cao Bằng
Thực hiện nội dung: Phòng Tuyên truyền phát triển HTX và thành viên
Email: lmhtx@caobang.gov.vn - Điện thoại: 0206 3850 394   - Fax: 0206 3852.244
Địa chỉ: Số 077, phố Bế Văn Đàn - phường Hợp Giang - Thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

Ghi rõ nguồn  (htttp://lmhtx.caobang.gov.vn) khi trích dẫn thông tin từ địa chỉ này.

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây